Học theo cách thông thường bằng những giáo trình và phương pháp đại chúng, học viên phải mất thời gian khá lâu, đọc nhiều sách, ghi chú cẩn thận để biết và sử dụng được 4 động từ:

  • encourage
  • inspire
  • motivate
  • stimulate

Cả 4 động từ được nêu trên cùng nằm trong một trường ngữ nghĩa (semantic field) thúc đẩy: khuyến khích – truyền cảm hứng – kích thích.

Tất cả đều là những động từ thiết yếu trong tiếng Anh học thuật phổ thông. Chủ đề nào cũng cần những từ này, từ chính trị, kinh tế, giáo dục tới văn hóa.

  • Chính phủ nên “encourage” công ty đầu tư. (kinh tế – xã hội)
  • Sự thành công của công ty đó “inspire” nhiều bạn trẻ. (nghề nghiệp)
  • Giảng viên đại học phải “motivate” sinh viên. (giáo dục)
  • Các nứớc nên “stimulate” người dân chi tiêu. (kinh tế – xã hội)

Được chọn lọc từ hàng chục ngàn mẫu câu, tham khảo nhiều từ điển và dựa trên nền tảng phân tích ngữ liệu, sách Từ vựng Anh ngữ Ứng dụng© trình bày 4 động từ nêu trên trong 4 câu minh họa giàu ý nghĩa:

  • Diversity helps to encourage creativity, an asset to any technology company. (tr. 4)
  • The diversity of colours and ornaments in nature has inspired biologists for centuries. (tr. 28)
  • Language learners are more motivated by graphic novels than by books with only words. (tr. 34)
  • The availability of mortgage credit from banks will not stimulate a rise in residential construction. (tr. 42)

Việc học rất đơn giản. Các bạn hãy thuộc lòng 4 câu này, thường xuyên ôn tập, và vào “một ngày đẹp trời”, sẽ sử dụng được 4 từ này một cách tự nhiên và chính xác.

Sách Từ vựng Anh ngữ Ứng dụng© hướng tới việc giúp học viên nhanh chóng có được lượng từ vựng cốt lõi, nâng cao kiến thức và kĩ năng tiếng Anh trong thời gian rất ngắn.