Động từ INCLUDE được liệt kê trong các danh sách từ vựng phổ biến là Longman Communication 3000 và The Oxford 3000, và New General Service List tuy nhiên, từ này lại không xuất hiện trong hai danh sách từ vựng học thuật là Academic Word List và New Academic Word List.

Tôi cho rằng đây là một thiếu sót, vì dựa theo phân tích thì thấy INCLUDE là từ có tầng suất xuất hiện cao, xuất hiện ít nhất 146 lần (dạng nguyên mẫu) trong dữ liệu Anh ngữ học thuật. 

Trong sách Từ vựng Anh ngữ Ứng dụng©, động từ INCLUDE xuất hiện với tư cách là từ khóa (key word) được IN HOA TÔ ĐẬM trong câu:

  • The promotion of health must INCLUDE a strong social and economic focus.

Động từ INCLUDE cũng xuất hiện thêm 5 lần trong những câu khác với các chủ đề giáo dục, văn hóa, giao tiếp, kinh doanh:

  • The CONTENT of the media course includes scripting, editing, and camera work.
  • The real ESTATE for sale includes a garden and two miles of river frontage.
  • Apart from words, communication includes FACIAL expressions and body language.
  • The novel of the year The Sympathizer includes REALISTIC descriptions of life after the war.
  • The teaching program designed includes INTENSIVE instruction in English.

Động từ INCLUDE đơn thuần sử dụng cho mục đích “liệt kê”. Cách sử dụng tuy đơn giản, nhưng theo quan sát thực tế của tôi, nhiều đối tượng học viên chưa sử dụng được động từ này trong văn viết và nói học thuật (academic) hoặc trong những ngữ cảnh trang trọng (formal context). Thay vì dùng động từ INCLUDE trong những ví dụ nêu trên, nhiều học viên hay có thói quen sử dụng động từ “HAVE/HAS“.

Dựa vào phân tích ngắn nêu trên, chúng ta có thể thấy quá trình giảng dạy không nên phụ thuộc vào bất kì tài liệu “phổ thông đại chúng” nào cả. Tất cả tài liệu và giáo trình giảng dạy phải được xây dựng chuyên biệt, tập trung và chuyên sâu, và dựa trên nền tảng ngôn ngữ học và ngữ liệu.