Thầy trình bày cấu trúc và đánh giá cá nhân về đề thi mẫu, kì thi đánh giá năng lực của một khối các trường đại học tại TP. HCM (tham khảo) để giúp các bạn học sinh hiểu rõ vấn đề, có sự nhìn nhận đúng đắn, định hướng và chuẩn bị tâm thế cho việc học và ôn thi.

Đề thi năng lực này kiểm tra nhiều môn, tất cả có 120 câu trắc nghiệm; kiểm tra kiến thức tiếng Việt, tiếng Anh, toán học, tư duy logic, phân tích số liệu, hóa, lý, sinh, địa, sử. Trong đó, phần kiểm tra năng lực tiếng Anh gồm 20 câu. (xem bên dưới)

Để làm những câu trắc nghiệm rất ‘truyền thống’, từ 2130, thí sinh cần có chút kiến thức thô được dạy tại trường phổ thông (kiến thức thô là những thông tin mà học sinh biếtnhớ được, do dạy hoặc học từ sách, ở mức độ thấp, vận dụng đơn giản và rập khuôn vào thực tế), bao gồm:

  • [21] thì (tense), sự hòa hợp chủ ngữ – động từ (subject-verb agreement)
  • [22[ giới từ (preposition) chỉ địa điểm – nơi chốn (in/ on/ at)
  • [24] từ hạn định (determiner)
  • [24] câu so sánh (comparative & superlative)
  • [25] quy tắc vị trí từ (word position) hoặc các thành phần câu (sentence components)
  • [26] từ hạn định (determiners); giới từ (preposition) chỉ hoàn cảnh; liên từ (conjunctions); thì (tense); sự hòa hợp chủ ngữ – động từ (subject-verb agreement)
  • [27] thì (tense); sự hòa hợp chủ ngữ – động từ (subject-verb agreement); từ hạn định (determiners) – giới từ (prepositions); mệnh đề tính ngữ (adjective clause); sở hữu cách (possessive)
  • [28] sở hữu cách (possessive); sự hòa hợp chủ ngữ – động từ (subject-verb agreement); quy tắc vị trí từ (word position); sở hữu cách (possessive); thì (tense)
  • [29] mệnh đề tính ngữ (adjective clause); sự hòa hợp chủ ngữ – động từ (subject-verb agreement); quy tắc vị trí từ (word position)
  • [30] quy tắc vị trí từ (word position); sự hòa hợp chủ ngữ – động từ (subject-verb agreement); sở hữu cách (possessive)

Những kiến thức tiếng Anh ở trên, dạy một thời gian ngắn và đúng cách là có thể thi được, chỉ vài trang tài liệu là đủ. Sở trường của ‘giáo dục’ Việt Nam là xử lý câu hỏi trắc nghiệm.

Từ câu 31-35, bề ngoài có vẻ hay, vì đòi hỏi thí sinh phải hiểu câu gốc và biết nhiều cách diễn đạt thì mới chọn được câu đúng. Nhưng thực chất, nếu thí sinh có kiến thức cốt lõi, và được dạy một vài kĩ thuật cơ bản thì sẽ dễ dàng loại được vài đáp án đánh lạc hướng.

Tôi ví dụ câu 31. Câu gốc không có thời gian, nên lựa chọn nào có thời gian, liên từ/ giới từ chỉ thời gian after, thì thí sinh có thể loại ngay. Ở đây, loại được lựa chọn BC. Còn lại lựa chọn AD.

Còn lại, nếu thí sinh biết động từ khiếm khuyết (modal verb) may, cụm từ be advisedbe likely thì chọn được câu trả lời. Cụm be likely tạm xem tương đương về nghĩa với may. Vậy chọn chọn D. Học viên có thể sẽ có những cách khác để loại trừ hoặc chọn đáp án. Một số thí sinh cũng có thể loại be advised vì câu gốc chẳng thấy khuyên bảo gì. Chọn DA sai.

Trong sách Từ vựng Anh ngữ Ứng dụng, hoc viên có thể tìm thấy be advisedbe likely.

  • Most tourists are strongly ADVISED to take out medical insurance when visiting China. (tr. 22)
  • Researchers concluded that EXPOSURE to the chemical was likely to cause danger. (tr. 110)

Còn lại 5 câu, từ 36-40, kiểm tra kĩ năng đọc cấp độ đoạn văn.

Trong 5 câu này, thầy nói nhanh câu 36. Thí sinh chỉ cần hiểu cụm “suggest the government to ban smoking”, “oppose the smoking ban”, “personal view on smoking ban” và “harmful effects” và tìm đọc lướt một vài động từ, bao gồm suffer, fed up, destroy, hay pollute là có thể chọn được đáp án C. Hơn nữa, việc không có danh từ second-hand smokers trong đoạn đã giúp thí sinh loại lựa chọn D dễ dàng.

Thông tin thêm, trong sách Từ vựng Anh ngữ Ứng dụng©, hoc viên có thể tìm thấy những từ cần thiết trong câu hỏi và cả trong bài đọc, thầy liệt kê một số như sau:

  • Most people are OPPOSED to the privatisation of the city’s public transportation system. (tr. 36)
  • Many people share the VIEW that children should not be physically punished. (tr. 75)
  • There was a fall of cigarette sales in the U.S. since tobacco advertising was BANNED on television. (tr. 130)
  • The air pollution control system is designed to limit HARMFUL emissions from industry. (tr. 175)
  • The radiation leak from the factory has had a disastrous EFFECT upon the environment. (tr. 175)

Trong câu 37, riêng việc chọn một từ không hề ‘academic’ và không phổ biến như từ stink là câu hỏi thì đã thấy ‘hơi sai’ trong kĩ thuật khảo thí. Dựa vào chương trình học tiếng Anh phổ thông ở Việt Nam, chọn động từ stink, về tầng suất, về độ khó hay phạm vị sử dụng đều không hiệu quả, thí sinh không được lợi gì đáng kể cho việc học và biết từ này.

Theo thầy, đề thi này chịu ảnh hưởng nhiều từ những bài thi chuẩn hóa kiểu Mỹ như TOEIC, TOEFL ITP, SAT. Việc ra một đề thi năng lực, với 120 câu hỏi, kiểm tra tới gần 10 lĩnh vực kiến thức khác nhau, thầy nghĩ, tính hên xui khá cao với thí sinh.

Có kiến thức và kĩ năng tiếng Anh thực sự thì chọn nhanh, nhưng nếu biết ít, vẫn có thể làm được, nếu được luyện cho vài kĩ thuật. Cho nên, ra đề trắc nghiệm, kĩ thuật thì đơn giản, nhưng để đảm bảo độ kết tinh kiến thức trong từng câu hỏi và độ phức tạp trong cả đề thi thì thầy không tin 20 câu hỏi này làm được. Các môn khác trong đề thi này cũng vậy thôi.