Tình cờ thấy một bạn sinh viên chia sẻ một bài viết trên mạng xã hội Facebook với tiêu đề rất “thu hút”, đó là “20 cụm từ “chất” với OUT OF“. Những tiêu đề như thế này vẫn nhan nhản trên Facebook và các trang mạng khác.

  1. out of date
  2. out of the way
  3. out of sight
  4. out of fashion
  5. out of reach
  6. out of paper
  7. out of money
  8. out of stock
  9. out of work
  10. out of control
  11. out of doors
  12. out of order
  13. out of office
  14. out of breath
  15. out of practice
  16. out of luck
  17. out of focus
  18. out of the question
  19. out of danger
  20. out of mind

Tôi có một chút lời bàn về việc học tiếng Anh xoay quanh 20 cụm từ này. Tôi thử tra trong ngữ liệu (corpus) học thuật tổng hợp thì thấy như sau:

Những cụm từ với OUT OF có tầng suất xuất hiện tương đối là “out of date” (8/760.000), “out of the way” (4/760.000), “out of sight” (4/760.000), “out of fashion” (3/760.000) và “out of reach” (2/760.000).

Nhóm chỉ xuất hiện một lần trong ngữ liệu

  • out of paper (1/760.000)
  • out of money (1/760.000)
  • out of stock (1/760.000)
  • out of work (1/760.000)
  • out of control (1/760.000)
  • out of doors (1/760.000)

Nhóm không xuất hiện trong ngữ liệu

  • out of order (0/760.000)
  • out of office (0/760.000)
  • out of breath (0/760.000)
  • out of practice (0/760.000)
  • out of luck (0/760.000)
  • out of focus (0/760.000)
  • out of the question (0/760.000)
  • out of danger (0/760.000)
  • out of mind (0/760.000)

Tôi hay nói vui, có những từ, sẽ tồn tại để dày từ điển cho đến một ngày biến mất hoàn toàn chứ hầu như không có giá trị sử dụng đáng kể. Tính thực dụng rất kém.

Các bạn biết rồi đó, xuất hiện với tần xuất chưa tới 10/760.000 là cực kì thấp, tính kết nối cực kì yếu, và nói thẳng là không cần học trước.

Học học tiếng Anh, không thể học chung chung. Dù mục đích học là gì thì cũng phải tập trung vào kiến thức và kĩ năng cốt lõi trước rồi sau đó mới học chi tiết “râu ria” bên ngoài. Để việc học tiếng Anh có hiệu quả, việc học phải tập trung, đúng trọng tâm. Sa đà vào thế giới thành ngữ (idioms) là không có lối ra và phí thời gian.