#116 – “CLASSIFY & CLASSIFICATION”

Trong 2 bài viết số #115 – VÀI NHẬN XÉT ĐỀ THI & #114 – SO SÁNH ĐỀ THI ĐỌC, tôi có nhắc đến một số từ cốt lõi giúp thí sinh làm bài, trong đó đáng chú ý là danh từ “classification”.

Danh từ “classification” có cấu tạo hình thái từ danh từ gốc “class” và được xếp ở mức độ C2 trong khung châu Âu (CEFR), tức mức độ ‘thông thạo’. Học viên có năng lực tiếng Anh nâng cao thì nhất định phải hiểu và sử dụng tốt từ này trong nhiều ngữ cảnh.

Trong cùng một họ từ (word family) thì không phải từ nào cũng có giá trị sử dụng như nhau và học viên cần phải biết ưu tiên học cái nào trước, học cái nào sau.


Theo phân tích của tôi thì trong cùng một họ từ có nguồn gốc từ danh từ “class“, chỉ có 2 từ “classify” và “classification” là cần học và nắm vững trước.

Ở mức độ A1 thì từ danh “class” có nghĩa rất cơ bản trong tiếng Việt, đó là “lớp học”. Không cần nói thêm.

Ở mức độ B2 theo khung châu Âu thì danh từ “class” có nghĩa là “tầng lớp”. Một vài từ hay dùng kết hợp là “working class” (tầng lớp lao động) và “middle class” (tầng lớp trung lưu). Tuy nhiên, mặc dù được liệt kê chính thức ở mức độ B2, danh từ “class” với nghĩa “tầng lớp” [trong xã hội] này là không có nhiều tính kết nối, không phải là dạng từ cốt lõi [như tôi phân tích trong ngữ liệu] nên đây không phải là từ mà học viên tiếng Anh [học thuật] cần phải ưu tiên học.

Trong sách Từ vựng Anh ngữ Ứng dụng©, danh từ “class” B2 với nghĩa “tầng lớp” này xuất hiện lần lượt ở trang 12, 4697 với vai trò phụ trong câu cho các động từ cốt lõi “confine”, “bring” và danh từ “labour”.

  • The expansion of state education BRINGS wider opportunities for working class children.
  • The new prosperity is not CONFINED to the business elite or the emerging middle class.
  • Karl Marx defined the working class as people who sell their LABOUR to employers.

Ở đây, các bạn có thể thấy rõ ràng một điều là, sử dụng hệ thống phân cấp từ vựng trong khung châu Âu để định hướng cho việc học ngôn ngữ là điều rất tốt; tuy nhiên, vẫn cần thêm việc phân tích nhiều yếu tố khác về văn hóa và mục tiêu học tập v.v. để chọn ra những từ cốt lõi.

Thông tin thêm: động từ “confine” sẽ giúp thí sinh trả lời được một câu hỏi trong phần “heading matching” trong bài đọc số 3, đề số 8, trang 313, quyển The Official Cambridge Guide to IELTS.


Tiếp theo, danh từ “class” kết hợp với hậu tố (suffix) “-ify” thì tạo ra động từ “classify”, được xếp ở mức độ C1 (nâng cao). Tra cứu trong ngữ liệu, thì thấy riêng dạng “v-ed” đã xuất hiện 12 lần, với nghĩa là “[được] phân loại”. Một điểm đáng chú ý là, khi tôi phân tích ngữ liệu, động từ này hầu như không dùng với dạng thêm -es (classifies).

Thông tin thêm, trong tất cả các khóa học của mình, những điểm ngữ pháp mà tôi dạy các bạn đều dựa vào ngữ liệu này mà ra, dạy đúng cái cốt tủy. Tôi biết cái gì cần, cái gì không cần. Học tiếng Anh mà học ngữ pháp nhiều là một trong những sai lầm rất lớn, rất tai hại. Nói vậy là có lý do.

Trong sách Từ vựng Anh ngữ Ứng dụng©, động từ “classify” xuất hiện ở trang 21. Đây là động từ cốt lõi xuất hiện trong nhiều ngữ cảnh tiếng Anh [học thuật]

  • The stylistic features of a text often indicate whether it can be CLASSIFIED as literature or not.

Từ cuối cùng trong nhóm này mà tôi đề cập là danh từ “classification”. Trong khung châu Âu thì danh từ này được xếp ở mức độ C2, mức độ cao nhất. Đây là danh từ trừu tượng, có nghĩa là “sự phân loại”. Thông thường, những danh từ trừu tượng được xếp ở mức cao, vì chúng khó để người học thông thường thụ đắc.

Tôi xem trong ngữ liệu, thì danh từ này xuất hiện 7 lần. Thực ra, một trong những công việc thường làm của khoa học là đi phân loại, xếp loại, và định nghĩa. Bởi vậy mà đề cập vấn đề gì thì cũng rất thường dùng để những chữ như “classification” hay “classify”. Xác suất thí sinh dùng từ này trong các bài luận (essay) là rất cao. Thậm chí, chúng ta còn có cả một thể loại bài luận gọi là “classification essay”.

(Lưu ý: Phần thi viết IELTS™ không yêu cầu thí sinh viết bài luận, nói IELTS™ essay là nói sai.)

Trong sách Từ vựng Anh ngữ Ứng dụng©, danh từ “classification” xuất hiện ở trang 155. Đây là danh từ cốt lõi, có tính kết nối cao trong nhiều ngữ cảnh tiếng Anh [định hướng học thuật].

  • The CLASSIFICATION of wines is often done according to their region.

Nói tóm lại, mặc dù danh từ “class” mang nhiều nghĩa và cấu tạo nên nhiều từ, nhưng trong số này, chỉ có “classify” và “classifcation” là hai từ cốt lõi thí sinh cần phải học trước để làm nhiều phần trong các bài thi chuẩn hóa tiếng Anh. Những từ còn lại “class” (B2), “class” (tính từ, nghĩa là “very good”), “classifiable” hay “classless” có thể học sau, và thậm chí, học viên sẽ vô tình được một cách gián tiếp thông qua những ngữ cảnh khác.

Thực tế cho thấy, học rất nhiều, tra cứu rất nhiều, rất tĩ mĩ và chi li thực chất không bằng học đúng cái cần họchọc đúng cách.